QUY ĐỊNH VỀ LÃI SUẤT TIỀN GỬI

 

Tại Tổ chức Tài chính vi mô TNHH Thanh Hóa

Sau đây gọi tắt là TCVM Thanh Hóa

 

1.1 LÃI SUẤT: Căn cứ các quy định của pháp luật, của NHNN và tình hình thị trường vốn, nhu cầu sử dụng vốn của TCVM Thanh Hóa. Sau khi được Hội đồng thành viên phê duyệt, Tổng giám đốc TCVM Thanh Hóa ban hành biểu lãi suất huy động tiền gửi tương ứng với từng kỳ hạn gửi tiền phù hợp với lãi suất thị trường, đảm bảo hiệu quả kinh doanh và an toàn hoạt động của TCVM Thanh Hóa. Biểu lãi suất của tiền gửi được thông báo và niêm yết công khai tại các địa điểm giao dịch hợp pháp của TCVM Thanh Hóa bao gồm: chi nhánh Nông Cống, chi nhánh thành phố, chi nhánh Thiệu Hóa, chi nhánh Hoằng Hóa, phòng giao dịch Đông Sơn, phòng giao dịch Hậu Lộc, phòng giao dịch Quảng Xương.

1.2 PHƯƠNG THỨC TÍNH LÃI SUẤT TIỀN GỬI:

1.2.1 Yếu tố tính lãi:

1.2.1.1 Thời hạn tính lãi:

ü Đối với khoản tiền gửi có thời hạn từ một ngày trở lên: Thời hạn tính lãi và thời điểm xác định số dư để tính lãi: Thời hạn tính lãi được xác định từ ngày tiếp theo ngày nhận tiền gửi đến hết ngày thanh toán khoản tiền gửi (bỏ ngày đầu tính ngày cuối của thời hạn tính lãi) và thời điểm xác định số dư để tính lãi là đầu mỗi ngày trong thời hạn tính lãi.

ü Đối với khoản tiền gửi mà thời hạn tính từ khi nhận tiền gửi đến khi thanh toán hết khoản tiền gửi dưới một ngày: Quỹ thỏa thuận với người gửi tiền về thời hạn tính lãi được tính từ khi nhận tiền gửi đến khi thanh toán hết khoản tiền gửi, nhưng không được vượt quá một ngày.

1.2.1.2 Số dư thực tế tính lãi:

Là số dư đầu ngày tính lãi của số dư tiền gửi mà TCVM Thanh Hóa còn phải trả cho bên gửi tiền được sử dụng để tính lãi theo thỏa thuận và quy định của pháp luật về nhận tiền gửi.

1.2.1.3 Số ngày duy trì số dư thực tế:

Là số ngày mà số dư thực tế đầu mỗi ngày không thay đổi.

1.2.1.4 Lãi suất tính lãi:

Được quy đổi theo lãi suất %/năm (lãi suất năm); một năm là 365 (ba trăm sáu mươi lăm) ngày.

Thời gian sử dụng để quy đổi mức lãi suất tính lãi theo tỷ lệ %/tháng, %/tuần, %/giờ sang mức lãi suất theo tỷ lệ %/ngày; quy đổi mức lãi suất theo tỷ lệ %/ngày sang mức lãi suất theo tỷ lệ %/năm và ngược lại được tính như sau:

üMột năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày;

üMột tháng là ba mươi ngày;

üMột tuần là bảy ngày;

üMột ngày là hai mươi tư giờ.

1.2.1 Công thức tính lãi:

Số tiền lãi của từng kỳ tính lãi được xác định như sau:

Số tiền lãi của một ngày được tính toán như sau:

 

Số tiền lãi ngày =

Số dư thực tế  x  Lãi suất tính lãi

365

 

Số tiền lãi của kỳ tính lãi bằng (=) tổng số tiền lãi ngày của toàn bộ các ngày trong kỳ tính lãi.

Đối với các khoản tiền gửi có thời gian duy trì số dư thực tế nhiều hơn một (01) ngày trong kỳ tính lãi, được sử dụng công thức rút gọn sau để tính lãi:

 

Số tiền lãi =

∑ ( Số dư thực tế  x  số ngày duy trì số dư thực tế  x  Lãi suất tính lãi)

365

 

1.3 CÁC PHƯƠNG THỨC TRẢ LÃI:

a) Trả lãi cuối kỳ: Lãi được thanh toán một lần cùng với gốc vào ngày đến hạn của tiền gửi. Trường hợp vào ngày đến hạn tiền gửi, nếu khách hàng không đến lĩnh tiền thì phần lãi sẽ được nhập gốc và toàn bộ số tiền này sẽ được chuyển sang kỳ hạn mới tương đương với kỳ hạn cũ với mức lãi suất tại thời điểm tiền gửi đến hạn.

Trả lãi trước: Lãi được thanh toán trước một lần ngay tại thời điểm khách hàng gửi tiền gửi. Trường hợp rút trước hạn thì khách hàng sẽ phải hoàn lại số tiền lãi chênh lệch đã nhận trước của sản phẩm có kỳ hạn. Lãi suất khách hàng được hưởng trong trường hợp này là lãi suất không kỳ hạn.

b) Trả lãi hàng tháng: Lãi được thanh toán vào một ngày cố định hàng tháng trong suốt kỳ hạn gửi của tiền gửi. Trường hợp rút trước hạn thì khách hàng sẽ phải hoàn lại số tiền lãi chênh lệch đã nhận trước của sản phẩm có kỳ hạn. Lãi suất khách hàng được hưởng trong trường hợp này là lãi suất không kỳ hạn.

 

 

Another articles: